Cây Lá Ngón (Độc).

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

10846220_769382013099228_1149029740482289363_n

LÁ NGÓN

Tên khác:

Ngón vàng, Thuốc rút ruột, Đoạn trường thảo, Thuốc đứt ruột, Pa ngai.

Tên khoa học:

Gelsemium elegans (Gardner & Champion) Bentham; thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae).

Tên đồng nghĩa:

Medicia elegans Gardner & Champion in Hooker

Đặc điểm thực vật (Mô tả):

Cây nhỡ mọc leo, cành nhẵn, có rãnh dọc. Lá mọc đối, hình trứng thuôn dài hoặc gần hình mác, mép nguyên mặt nhẵn bóng, lá kèm không rõ. Cụm hoa hình Chuỳ nách lá, dạng ngù. Hoa màu vàng dài, 5 lá đài rời, tràng gồm 5 cánh hoa nhẵn, dính thành ống hình phễu; nhị 5 dính ở phía dưới ống tràng, bầu nhẵn, vòi dạng sợi, đầu nhọn 4 thuỳ hình sợi. Quả nang có vỏ cứng, dai; hạt có rìa mỏm bao quanh, mép cắt khía. Cây ra hoa tháng 10-12, quả tháng 12-3.

Bộ phận dùng:

Rễ, lá và toàn cây (Radix, Folium et Herba Gelsemii).

Phân bố sinh thái:

Cây mọc hoang ở các vùng núi cao ở Hà Giang, Tuyên Giang, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hoà Bình đến các tỉnh Tây Nguyên.

Thu hái, chế biến:

Thu hái rễ quanh năm thường dùng tươi, hoặc phơi khô.

Thành phần hoá học:

Lá có gelsemin và kuminidin có tinh thể. Rễ chứa kunin; chất này cũng có trong quả và hạt, toàn thân có semperverin.

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng, cay tính nóng rất độc, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, giảm đau, sát trùng, chống ngứa.

Công dụng, cách dùng:

Ðược dùng trị 1. Eczema nấm ở chân, ở thân. 2. Ðòn ngã tổn thương, đụng giập; 3. Trĩ, tràng nhạc; 4. Ðinh nhọt và viêm mủ da; 5. Phong hủi. Giã cây tươi đắp ngoài, hoặc nấu nước rửa ngoài. Không được dùng uống trong. Còn dùng diệt giòi bọ, sát trùng.

Ghi chú:

Cây rất độc, chỉ cần ăn 3 lá là đủ chết người. Thường khi bị ngộ độc thì có cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, đau dữ dội ở họng và dạ dày, nhỏ nước dãi, dãn đồng tử dãn cơ, tim đập yếu và hô hấp kém. Có thể dùng mỡ lợn hoặc dầu lạc để uống hoặc dùng dịch chiết của Rau má và Rau muống để làm hồi tỉnh lại.

Nguồn: duoclieu.org

Advertisements

Đã đóng bình luận.